⊛ HÔN NHÂN GIA ĐẠO ⊛

Xem tuổi vợ chồng hợp khắc theo năm sinh 2026 Bính Ngọ

⊛ Cập nhật 22/08/2026

Trước khi tính chuyện trăm năm, ai mà chẳng tò mò hai đứa có hợp tuổi nhau không. Công cụ xem tuổi vợ chồng này soi đủ 5 yếu tố Thiên Can, Địa Chi, Niên Mệnh, Cung Phi, Cung Mệnh rồi chấm thành điểm 0-100. Chỗ nào hợp, chỗ nào khắc, nói thẳng. Phạm thì gợi ý cách hóa giải. Chỉ cần năm sinh thôi, không cần nhớ giờ sinh, mà cũng miễn phí hết.

5 yếu tốCan · Chi · Niên · Cung · Mệnh
0-100Điểm hợp khắc
0₫Phí trọn đời

Nhập năm sinh của hai vợ chồng

Chỉ cần năm sinh + giới tính của hai người. Hệ thống chấm điểm tương hợp ngay lập tức.

Xem tuổi vợ chồng — luận hung cát và cách hóa giải

Nhập năm sinh chồng/vợ (tối thiểu) để chấm điểm theo 13 yếu tố truyền thống: Ngũ Hành Nạp Âm, Thiên Can, Tam Hợp – Tứ Hành Xung, Lục Hợp – Lục Hại, Cung Phi Bát Trạch, Đông/Tây Tứ Mệnh, Thiên La – Địa Võng, Cao Ly, Bát Quái Phối Quái, Can-Chi Giao Thoa, Tuổi Con Hợp.
Nâng cao: điền thêm ngày + tháng + giờ sinh để có 3 yếu tố Bát Tự bổ sung — Chi Ngày (thân chủ, quan trọng nhất), Chi Tháng (gia đạo & cha mẹ hai bên), Chi Giờ (con cái & hậu vận). Tổng 16 yếu tố khi đầy đủ.

Chồng Nam
Vợ Nữ

Xem tuổi vợ chồng là gì? Hiểu trong 3 phút

Chuyện là, hồi xưa hai nhà sắp làm thông gia thường mang năm sinh của đôi trẻ đi nhờ thầy coi xem có hợp không. Cái nếp đó đến giờ vẫn còn, và xem tuổi vợ chồng chính là việc lấy năm sinh âm lịch của hai người ra đối chiếu hợp khắc trước khi cưới. Thật ra nó không phải lá bài quyết định cưới hay không. Nhưng biết trước chỗ nào hai người dễ lệch pha để mà dung hòa thì vẫn hơn, và từ đó cũng dễ tính tiếp những bước như chọn ngày cưới hay hướng nhà hợp cả đôi.

Ở Tử Vi Quán, một quẻ xem tuổi vợ chồng được soi qua 5 yếu tố cổ truyền:

1. Thiên Can: 10 Can (Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý), xét hợp xung Can theo lịch âm.
2. Địa Chi: 12 Chi (Tý Sửu Dần Mão…), xét Tam Hợp, Lục Hợp, Lục Xung, Tứ Hành Xung.
3. Niên Mệnh (Ngũ Hành): Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ của Bản Mệnh, xét tương sinh tương khắc theo nguyên lý Nạp Âm.
4. Cung Phi (Bát Trạch): chia Đông Tứ Mệnh và Tây Tứ Mệnh, xét hợp Mệnh để chọn hướng nhà.
5. Cung Mệnh (Tinh Cung): 9 cung sao chiếu mệnh năm sinh.

Ngoài 5 yếu tố đó, lúc chốt năm cưới người Việt còn để mắt thêm tới Kim Lâu của cô dâu và Tam Tai của cả hai, rồi nhắm một ngày Hoàng Đạo để vu quy. Bao nhiêu thứ đó nghe rối, nên ở đây gom hết lại thành một con số 0-100 cho dễ hình dung.

Nói thật, thang điểm bên này chấm thoáng hơn cách cũ. Lý do đơn giản: ngoài đời thiếu gì cặp bị phán "không hợp tuổi" mà vẫn sống với nhau êm đẹp tới già. Vậy nên từ 65 điểm trở lên đã là NÊN CƯỚI, phải dưới 50 mới đáng ngồi lại cân nhắc cho kỹ. Còn nếu bạn muốn mổ xẻ sâu hơn nữa, thử So Sánh Lá Số với đủ giờ-ngày-tháng-năm.

Cách xem tuổi trong 10 giây

3 bước, chỉ cần năm sinh của hai vợ chồng.

Nhập năm sinh Người 1

Nhập năm sinh dương lịchgiới tính của người chồng (hoặc người 1). Hệ thống tự đổi sang âm lịch để lấy Can-Chi-Niên Mệnh.

Nhập năm sinh Người 2

Nhập tương tự cho người vợ (hoặc người 2). Không cần ngày-tháng-giờ, chỉ cần năm sinh là đủ để xem tuổi.

Đọc kết quả + hóa giải

Hệ thống chấm điểm 0-100 cho 5 yếu tố, phân tích từng yếu tố hợp khắc, và gợi ý cách hóa giải nếu phạm (chọn ngày cưới, chọn hướng nhà, đeo phong thủy…).

Bảng tra Tam Hợp · Lục Hợp · Tứ Hành Xung

Ba bảng tra cứu nhanh để biết hai tuổi vợ chồng thuộc nhóm hợp khắc nào theo Địa Chi. Đây là phần cốt lõi của bài toán xem tuổi vợ chồng, đọc đúng 3 bảng này là đã nắm 70% kết quả.

1. Tam Hợp: 4 nhóm 3 tuổi hợp nhau

Nhóm Tam Hợp3 tuổiÝ nghĩa hôn nhân
Thân, Tý, ThìnKhỉ · Chuột · RồngRất hợp · sinh tài, gia đạo êm ấm, dễ có con sớm
Dần, Ngọ, TuấtHổ · Ngựa · ChóRất hợp · sự nghiệp thăng tiến, vợ chồng đồng lòng
Hợi, Mão, MùiHeo · Mèo · DêRất hợp · tình cảm bền, ít cãi vã, hợp làm ăn chung
Tỵ, Dậu, SửuRắn · Gà · TrâuRất hợp · phúc lộc song toàn, con cái khôn ngoan

2. Lục Hợp: 6 cặp tuổi hợp nhau

Cặp Lục Hợp2 tuổiÝ nghĩa hôn nhân
Tý và SửuChuột · TrâuHợp · bổ trợ tính cách, vợ chồng cùng dựng nghiệp
Dần và HợiHổ · HeoHợp · tình cảm sâu, ít mâu thuẫn lớn
Mão và TuấtMèo · ChóHợp · gia đạo ấm, dễ sinh con, lộc đến đều
Thìn và DậuRồng · GàHợp · vợ chồng tương trợ, công danh phát
Tỵ và ThânRắn · KhỉHợp · trí tuệ kết hợp khéo, làm ăn thuận
Ngọ và MùiNgựa · DêHợp · tình cảm mặn nồng, dễ hòa thuận

3. Tứ Hành Xung: 3 bộ tuổi cần dung hòa

Bộ Tứ Hành Xung4 tuổiKhuyến nghị
Bộ 1Dần, Thân, Tỵ, HợiCần dung hòa · cưới năm con thuộc bộ khác, chọn ngày Hoàng Đạo, đeo phong thủy bù
Bộ 2Thìn, Tuất, Sửu, MùiCần dung hòa · chọn hướng nhà hợp cả hai, sinh con bù khắc tam hợp
Bộ 3Tý, Ngọ, Mão, DậuCần dung hòa · lưu ý Lục Xung trực tiếp (Tý-Ngọ, Mão-Dậu), nhờ ông bà bù tuổi

4. Lục Xung: 6 cặp xung trực tiếp

Cặp Lục Xung2 tuổiMức độ
Tý và NgọChuột · NgựaXung mạnh · Thủy khắc Hỏa trực diện
Sửu và MùiTrâu · DêXung nhẹ · cùng Thổ nhưng đối lập
Dần và ThânHổ · KhỉXung mạnh · Mộc Kim đối kháng
Mão và DậuMèo · GàXung mạnh · Mộc Kim đối kháng
Thìn và TuấtRồng · ChóXung nhẹ · cùng Thổ đối lập
Tỵ và HợiRắn · HeoXung mạnh · Hỏa Thủy đối kháng

Thuật ngữ cần biết

Thiên Can
Hệ 10 ký hiệu gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý, dùng để gọi tên năm âm lịch kết hợp với Địa Chi. Trong xem tuổi vợ chồng, Thiên Can của hai người được kiểm tra hợp xung: Giáp-Kỷ, Ất-Canh, Bính-Tân, Đinh-Nhâm, Mậu-Quý là các cặp hóa hợp.
Địa Chi
Hệ 12 con giáp gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Đây là yếu tố quan trọng nhất khi xem tuổi vợ chồng vì xác định nhóm Tam Hợp, Lục Hợp, Lục Xung và Tứ Hành Xung của hai người.
Niên Mệnh (Nạp Âm)
Bản Mệnh ngũ hành của năm sinh theo bảng Lục Thập Hoa Giáp: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, mỗi hành lại chia 6 loại nhỏ (Hải Trung Kim, Lô Trung Hỏa…). Vợ chồng cần xem Niên Mệnh tương sinh hay tương khắc, có khắc thì cách hóa giải nào.
Tam Hợp
Nhóm 3 tuổi Địa Chi hợp nhau tạo thành cát ba. Có 4 nhóm: Thân-Tý-Thìn (Thủy cục), Dần-Ngọ-Tuất (Hỏa cục), Hợi-Mão-Mùi (Mộc cục), Tỵ-Dậu-Sửu (Kim cục). Vợ chồng Tam Hợp là điểm cộng lớn nhất khi xem tuổi.
Lục Hợp
6 cặp tuổi hợp đôi: Tý-Sửu, Dần-Hợi, Mão-Tuất, Thìn-Dậu, Tỵ-Thân, Ngọ-Mùi. Mức độ hợp tương đương Tam Hợp, đặc biệt tốt cho cặp đôi vì là sự kết đôi trực tiếp giữa hai con giáp.
Lục Xung
6 cặp tuổi xung trực tiếp: Tý-Ngọ, Sửu-Mùi, Dần-Thân, Mão-Dậu, Thìn-Tuất, Tỵ-Hợi. Vợ chồng Lục Xung dễ va chạm về cá tính nhưng vẫn cưới được nếu Niên Mệnh và Cung Phi tương hợp, kèm chọn ngày cưới Hoàng Đạo.
Tứ Hành Xung
3 bộ 4 tuổi xung khắc theo Địa Chi: Dần-Thân-Tỵ-Hợi · Thìn-Tuất-Sửu-Mùi · Tý-Ngọ-Mão-Dậu. Khái niệm rộng hơn Lục Xung, dùng để cảnh báo trước khi cưới. Hóa giải bằng cách sinh con tuổi thuộc bộ khác bù khắc.
Cung Phi (Bát Trạch)
Cung mệnh tính theo năm sinh và giới tính, chia 8 cung: Càn, Khôn, Cấn, Đoài, Khảm, Ly, Chấn, Tốn. Phân thành Đông Tứ Mệnh (Khảm, Ly, Chấn, Tốn) và Tây Tứ Mệnh (Càn, Khôn, Cấn, Đoài). Hai vợ chồng cùng nhóm thì hợp chọn hướng nhà.
Cung Mệnh (9 Tinh)
9 sao chiếu mệnh năm sinh: Nhất Bạch, Nhị Hắc, Tam Bích, Tứ Lục, Ngũ Hoàng, Lục Bạch, Thất Xích, Bát Bạch, Cửu Tử. Vợ chồng xem cung sao có tương sinh, tương khắc hay cùng cát/hung tinh để dự đoán vận khí gia đạo.
Kim Lâu
Tuổi xấu cưới hỏi tính theo nữ, gồm Kim Lâu Thân, Kim Lâu Thê, Kim Lâu Tử, Kim Lâu Súc. Tính bằng tổng các chữ số tuổi âm lịch, chia 9 lấy dư bằng 1, 3, 6, 8 là phạm. Phái VN thường tránh năm Kim Lâu của cô dâu, hoặc cưới hai lần.
Tam Tai
3 năm hạn liên tiếp theo nhóm Tam Hợp. Người tuổi Thân-Tý-Thìn gặp Tam Tai năm Dần-Mão-Thìn; Dần-Ngọ-Tuất gặp Thân-Dậu-Tuất; Hợi-Mão-Mùi gặp Tỵ-Ngọ-Mùi; Tỵ-Dậu-Sửu gặp Hợi-Tý-Sửu. Nên tránh cưới năm cả hai cùng Tam Tai.
Cao Ly Đầu Hình
Phép xem tuổi cưới cổ truyền VN dựa trên tổ hợp Can, Chi, Mệnh của hai người, chấm theo thang Thượng-Trung-Hạ. Tử Vi Quán quy đổi sang điểm 0-100 hiện đại để dễ đọc, giữ nguyên 5 yếu tố cốt lõi mà không gây hoang mang.

Xem tuổi vợ chồng năm 2026 Bính Ngọ

Năm 2026 Bính Ngọ hành Thiên Hà Thủy, Thiên Can Bính (Hỏa), Địa Chi Ngọ (Hỏa). Tuổi xung trực tiếp năm 2026 là (Lục Xung Tý-Ngọ); các tuổi cần lưu ý thêm gồm Mão, Dậu (cùng bộ Tứ Hành Xung Tý-Ngọ-Mão-Dậu). Vợ chồng có một trong hai người tuổi Tý nên cân nhắc cưới muộn sang đầu năm 2027 hoặc chọn ngày Hoàng Đạo mạnh để bù khắc.

Năm Bính Ngọ cũng là năm Tam Tai của nhóm Dần, Ngọ, Tuất (rơi vào Thân-Dậu-Tuất, 2026 là năm thứ ba). Nếu cả hai vợ chồng cùng thuộc nhóm này, nên cưới trước Rằm tháng Giêng hoặc đợi sang 2027.

TuổiNăm sinh tiêu biểuMức hợp 2026 Bính NgọKhuyến nghị cưới hỏi
1972 · 1984 · 1996 · 2008Xấu · Lục Xung trực tiếpHoãn sang đầu 2027 hoặc cưới trước Tết Bính Ngọ
Sửu1973 · 1985 · 1997 · 2009Tốt · Lục Hợp với TýNên cưới, chọn ngày Hoàng Đạo trong tháng 2-4 âm
Dần1974 · 1986 · 1998 · 2010Khá · Tam Hợp Ngọ nhưng vướng Tam TaiCưới trước Rằm Giêng, tránh tháng 7
Mão1975 · 1987 · 1999 · 2011Trung bình · cùng bộ Tứ Hành XungChọn ngày kỹ, đeo phong thủy hành Thủy bù
Thìn1976 · 1988 · 2000 · 2012Tốt · không xung khắcNên cưới, đặc biệt nửa cuối năm
Tỵ1977 · 1989 · 2001 · 2013Tốt · không xung khắcNên cưới, ưu tiên tháng 3-5 âm
Ngọ1978 · 1990 · 2002 · 2014Khá · năm tuổi (Thái Tuế)Cưới trong năm tuổi cần lễ hóa giải Thái Tuế
Mùi1979 · 1991 · 2003 · 2015Rất tốt · Lục Hợp với NgọNên cưới, năm đẹp nhất trong 12 con giáp
Thân1980 · 1992 · 2004 · 2016Tốt · không xung khắcNên cưới, tránh tháng 7 cô hồn
Dậu1981 · 1993 · 2005 · 2017Trung bình · cùng bộ Tứ Hành XungChọn ngày Hoàng Đạo, bù khắc bằng hướng nhà
Tuất1982 · 1994 · 2006 · 2018Khá · Tam Hợp Ngọ nhưng vướng Tam TaiCưới trước Rằm Giêng hoặc cuối năm 2026
Hợi1983 · 1995 · 2007 · 2019Tốt · không xung khắcNên cưới, ưu tiên tháng 8-10 âm

Câu hỏi thường gặp về Xem Tuổi Vợ Chồng

Không hợp tuổi thì có cưới được không?

Được chứ, hoàn toàn được. Xem tuổi là để tham khảo thôi, đâu phải luật bắt buộc. Bạn cứ nhìn quanh mà xem, biết bao cặp bị chê "không hợp tuổi" kiểu cũ mà vẫn đầu bạc răng long với nhau.

Bên này cũng vì lẽ đó mà chấm điểm thoáng hơn. Phải tụt dưới 50 mới đáng ngồi lại cân nhắc cho kỹ, còn từ 65 trở lên là cứ yên tâm NÊN CƯỚI.

5 yếu tố hợp khắc là gì?

1. Thiên Can: 10 Can (Giáp, Ất, Bính…), xét Can chung-khắc.
2. Địa Chi: 12 Chi (Tý, Sửu, Dần…), xét Tam Hợp, Lục Hợp, Tứ Hành Xung, Lục Xung.
3. Niên Mệnh (Ngũ Hành): Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ của Bản Mệnh, xét tương sinh tương khắc.
4. Cung Phi: Đông Tứ Mệnh hoặc Tây Tứ Mệnh, xét hợp Mệnh để chọn hướng nhà.
5. Cung Mệnh: 9 Tinh Cung chiếu mệnh năm sinh.

Phạm Tứ Hành Xung là gì?

Hiểu nôm na, Tứ Hành Xung là mấy bộ tuổi mà xếp chung một nhóm thì hay khắc nhau. Theo địa chi có 3 bộ:

Bộ 1: Dần, Thân, Tỵ, Hợi
Bộ 2: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
Bộ 3: Tý, Ngọ, Mão, Dậu

Hai vợ chồng rơi vào cùng một bộ thì đôi khi thấy hơi lệch pha, va chạm vặt. Nhưng đừng vội lo, gỡ được hết. Cách hay dùng là đợi sinh đứa con tuổi thuộc bộ khác để đứng giữa bù khắc, chọn hướng nhà hợp cả hai, hoặc đeo thêm món phong thủy cho cân hành.

Tam Hợp là gì? Có nhất thiết phải Tam Hợp không?

Cứ hình dung Tam Hợp như ba con giáp tự nhiên hợp cạ, đứng cạnh nhau là nâng đỡ nhau. Có bốn bộ:

Thân-Tý-Thìn · Dần-Ngọ-Tuất · Hợi-Mão-Mùi · Tỵ-Dậu-Sửu

Vợ chồng mà nằm trong cùng bộ thì đương nhiên được cộng điểm đậm. Có điều, không phải cứ Tam Hợp mới cưới được. Lục Hợp (Tý-Sửu, Dần-Hợi, Mão-Tuất, Thìn-Dậu, Tỵ-Thân, Ngọ-Mùi) cũng tốt ngang. Thậm chí chẳng dính bộ nào cũng chẳng sao, miễn đừng phạm Tứ Hành Xung là yên tâm.

Niên Mệnh hợp khắc thế nào?

Tương sinh (tốt): Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

Tương khắc (cần dung hòa): Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

Cùng hành (bình hòa): hai người cùng Mộc, hay cùng Thủy chẳng hạn. Kiểu này không xấu mà cũng chẳng bật lên, coi như huề.

Cách hóa giải nếu phạm?

Lỡ phạm thì cũng có đường gỡ, mấy cách hay dùng nhất là: nhắm một ngày cưới hợp tuổi cho thật chuẩn, lấy hướng nhà hợp được cả hai, tính tuổi sinh con sao cho đứa nhỏ bù lại chỗ khắc, rồi đeo thêm món trang sức theo ngũ hành còn thiếu.

Mà nói đi cũng phải nói lại, mấy thứ đó chỉ là phụ trợ. Cái giữ được gia đạo lâu dài rốt cuộc vẫn là tình cảm thật lòng và việc cả hai chịu nhường nhịn nhau.

Xem tuổi khác So sánh lá số thế nào?

Khác nhau ở độ "mịn". Xem tuổi chỉ ăn mỗi năm sinh nên được cái nhanh gọn, hợp để tham khảo, nhưng vì thế mà hàng triệu người sinh cùng năm sẽ ra y hệt một kết quả.

Còn So sánh lá số thì xài đủ cả giờ-ngày-tháng-năm, cho nên mỗi cặp một kết quả riêng, chi tiết hơn hẳn. Lời khuyên của mình là dùng cả hai: xem tuổi để gạn nhanh, rồi lá số để soi kỹ.

Kim Lâu là gì? Có ảnh hưởng vợ chồng không?

Kim Lâu là năm tuổi kiêng cưới hỏi, và điểm đặc biệt là nó tính theo cô dâu chứ không phải chú rể. Người xưa chia làm bốn kiểu: Kim Lâu Thân thì hại chính cô dâu, Kim Lâu Thê hại người vợ, Kim Lâu Tử hại đường con cái, còn Kim Lâu Súc thì động đến của nả gia súc.

Tính cũng dễ thôi: lấy tuổi mụ của cô dâu, cộng các chữ số lại rồi chia 9 xem dư mấy. Dư 1, 3, 6 hoặc 8 là dính. Ví dụ tuổi mụ 27, cộng lại thành 9, chia 9 dư 0, vậy là không phạm. Gặp năm Kim Lâu, các cụ phái VN thường khuyên né hẳn, hoặc nếu cứ muốn cưới thì làm hai lễ, lễ nhỏ trước Tết rồi lễ chính để sang năm sau, coi như lách qua.

Vợ chồng cùng tuổi (cùng con giáp) có sao không?

Nhiều người nghe "cùng tuổi" là lắc đầu ngay, nhưng thật ra chuyện đó chẳng xấu, chỉ là hiểu lầm truyền tai nhau thôi. Cùng con giáp mới chỉ là cùng Địa Chi, còn lại vẫn phải xét đủ 5 yếu tố mới biết hợp hay không.

Cụ thể là, hai người cùng giáp nhưng cách nhau chục năm thì Thiên Can đã khác, hợp hay khắc còn tùy. Niên Mệnh cũng vậy, cách 12 năm tuy chung Chi nhưng Nạp Âm lại lệch, nên sinh khắc vẫn tính như bình thường.

Chỉ có một trường hợp hơi nhạt, là khi hai người trùng luôn cả Can lẫn Chi lẫn Mệnh, vốn rất hiếm. Lúc ấy năng lượng giống nhau quá nên đâm ra bình bình, không xấu mà cũng chẳng cộng hưởng cho mạnh. Dù vậy thì vẫn cưới tốt.

Có nên cưới năm cô dâu hoặc chú rể bị Tam Tai?

Tam Tai là ba năm vận hơi xuống đi liền nhau, mỗi nhóm Tam Hợp dính một bộ ba năm riêng. Theo phái VN, rơi vào năm này vẫn cưới được, chỉ là phải khéo léo hơn chút:

Năm đầu hạn còn nhẹ, cứ chọn ngày Hoàng Đạo là cưới được. Năm giữa mới là năm nặng nhất, tốt nhất dời sang năm sau, hoặc gấp quá thì làm trước Rằm tháng Giêng. Năm cuối hạn nhạt dần rồi, nên ngắm nửa cuối năm mà tổ chức.

Còn chuyện hai người, nếu cả vợ lẫn chồng cùng Tam Tai một năm thì thôi, nên hoãn. Nhưng chỉ một người dính thôi thì người kia gánh đỡ được, đám cưới vẫn diễn ra bình thường.

Đông Tứ Mệnh và Tây Tứ Mệnh khác nhau ra sao?

Đây là cách chia Cung Phi Bát Trạch ra hai phe theo năm sinh và giới tính, chủ yếu để biết mỗi người hợp ngó về phương nào:

Đông Tứ Mệnh gồm Khảm, Ly, Chấn, Tốn, hợp các hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
Tây Tứ Mệnh gồm Càn, Khôn, Cấn, Đoài, hợp các hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.

Hai vợ chồng cùng một phe thì sướng, chọn hướng nhà nhàn tênh vì kiểu gì cũng hợp cả hai. Khác phe mới hơi nan giải. Mẹo là lấy hướng theo người trụ cột kinh tế làm chính, người kia thì kéo riêng cái giường hay cái bếp về hướng hợp mình để bù lại. Muốn rõ ngọn ngành thì ghé Xem Hướng Nhà.

"Tuổi tác chỉ là khởi điểm, còn tình thương và sự hiểu biết mới là nền của gia đạo bền vững."

⊛ Hôn Nhân Gia Đạo ⊛
⊕ Xem Tuổi Xem Ngày Cưới